1306 người đang online

Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Xương lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2015-2020 về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm Quốc phòng – An ninh

Đăng ngày 19 - 10 - 2015
100%

 

     ỦY BAN NHÂN DÂN            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

HUYỆN QUẢNG XƯƠNG                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                                               

 

 

 Số: 3183 /2015/QĐ-UBND  Quảng Xương, ngày 08 tháng 10 năm 2015

           

 

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết

 

Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Xương lần thứ XXV,

 

nhiệm kỳ 2015-2020 về phát triển kinh tế - xã hội,

 

bảo đảm Quốc phòng – An ninh

      

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

          Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Xương, lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2015-2020;

Theo đề nghị của Chánh văn phòng HĐND-UBND huyện.

                                

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Xương lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2015-2020 về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm Quốc phòng - An ninh.

Điều 2. Giao Thủ trưởng các ngành, đơn vị và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn triển khai thực hiện theo chỉ đạo tại nội dung chương trình, báo cáo kết quả cho UBND huyện.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND-UBND huyện, Thủ trưởng các ngành, đơn vị và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- TTr Huyện ủy -HĐND huyện;

- Thành viên UBND huyện;

- Các ngành, đơn vị cấp huyện;

- UBND các xã, thị trấn;

- Lưu: VT.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

(Đã ký)

 

 

 

 

 

Trần Văn Công

 


 


 

ỦY BAN NHÂN DÂN

 

HUYỆN QUẢNG XƯƠNG

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



 

Quảng Xương, ngày 08 tháng 10 năm 2015

 

                   

            

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

 

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Xương

 

lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2015-2020 về phát triển kinh tế - xã hội,

 

bảo đảm Quốc phòng – An ninh

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3183 /2015/QĐ-UBND

 

ngày 08/10/2015 của UBND huyện)

 

_________________________________

 

 

 

 

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Xương lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2015-2020. UBND huyện xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện với nội dung cụ thể như sau:

 

 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

 

1. Mục đích

Tạo sự thống nhất của các cấp, các ngành trong việc quán triệt và triển khai cụ thể hoá những nội dung của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXV; nâng cao năng lực điều hành, quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu Nghị quyết đề ra. Quyết tâm thực hiện tốt mục tiêu chung nhiệm kỳ 2015-2020: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của huyện; tiếp tục phát huy nội lực, tranh thủ  nguồn lực từ bên ngoài tạo ra tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và các hoạt động văn hoá - xã hội; tăng cường bảo vệ môi trường, sử dụng có hiệu quả tài nguyên; giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh; phấn đấu xây dựng Quảng Xương trở thành huyện tiên tiến vào năm 2020.

 

2. Yêu cầu

- Bám sát mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXV đề ra và xây dựng lộ trình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020; cụ thể bằng các chương trình, đề án, nhiệm vụ  gắn với phòng, ngành, đơn vị phụ trách.

- Triển khai thực hiện 4 chương trình kinh tế - xã hội trọng tâm của Nghị quyết Đại hội đề ra.

- Kịp thời cụ thể hóa các đường lối, chủ trương thành các cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện.

- Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính. Thường xuyên củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tổ chức bộ máy nhà nước cấp xã; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và các hoạt động văn hóa – xã hội.

 

II. XÂY DỰNG ĐỀ ÁN, TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN BỐN CHƯƠNG TRÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TRỌNG TÂM

1. Chương trình phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ cao; hợp tác liên kết trong sản xuất gắn với xây dựng nông thôn mới.

- Quy hoạch, tổ chức sắp xếp lại sản xuất nông nghiệp, khuyến khích và mở rộng các hình thức liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Xác định ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và phát triển nông nghiệp công nghệ cao là tạo điều kiện tổ chức lại sản xuất, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp là khâu đột phá. Hỗ trợ, thúc đẩy mô hình hợp tác sản xuất giữa doanh nghiệp và nông dân tại Quảng Hợp, Quảng Hòa để nhân ra diện rộng. Khuyến khích kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Xây dựng cơ chế hỗ trợ tích tụ đất đai, hợp tác sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong xã hội, sự thống nhất và quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị; huy động và tranh thủ các nguồn lực để đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có 15 xã trong vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp có cánh đồng mẫu lớn quy mô trên 50ha, tổ chức sản xuất bằng hình thức hợp tác liên kết.

- Phòng Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan xây dựng đề án xây dựng huyện Quảng Xương trở thành huyện nông thôn mới vào năm 2018, trình Ban Thường vụ Huyện ủy trong tháng 9 năm 2015. Xây dựng đề án phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ cao; hợp tác liên kết trong sản xuất gắn với xây dựng nông thôn mới, trình Ban Thường vụ huyện ủy trong tháng 10 năm 2015.

2. Chương trình đẩy mạnh đô thị hóa

- Rà soát bổ sung quy hoạch các khu đô thị trên địa bàn huyện. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc. Tạo môi trường thuận lợi để kêu gọi đầu tư thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt, ưu tiên nguồn lực nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn đô thị. Trước hết là mở rộng nâng cấp Thị trấn huyện; đô thị Quảng Lợi, đô thị Cống Trúc; đô thị Bắc Ghép. Chỉ đạo các xã đầu tư nâng cấp khu vực trung tâm xã trở thành khu vực thu hút cư dân sinh sống kinh doanh dịch vụ, thương mại và sản xuất hàng hóa; tạo tiền đề hình thành các đô thị mới trong tương lai như: Quảng Ngọc, Quảng Yên, Quảng Giao... Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ, tỷ lệ đô thị hóa ít nhất gấp 3 lần hiện nay. Tạo điều kiện thu hút dân cư đến sinh sống tại các khu đô thị mới.

- Phòng Công thương chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, ngành có liên quan xây dựng đề án đẩy mạnh chương trình đô thị trên địa bàn huyện, trình Ban Thường vụ Huyện ủy trong tháng 10 năm 2015.

3. Chương trình phát triển kinh tế dịch vụ - du lịch

- Hoàn thành nhiệm vụ giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư kinh doanh du lịch, dịch vụ trên địa bàn như dự án Tiên Trang (Quảng Lợi), khu Bắc cầu Ghép, tắm bùn Quảng Yên... Quy hoạch phân khu (1/2000) phát triển du lịch các xã ven biển để kêu gọi đầu tư. Lập kế hoạch thực hiện đề án du lịch đã được phê duyệt để triển khai ngay đầu nhiệm kỳ. Thu hút đầu tư, phát triển mạnh và đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm dịch vụ, ưu tiên các dịch vụ chất lượng cao. Phát triển các ngành dịch vụ mũi nhọn như du lịch biển, thương mại, buôn bán lẻ, nhà hàng, khách sạn, vận tải lữ hành, bất động sản, hậu cần nghề cá, sản xuất hàng lưu niệm... Rà soát, bổ sung đề án phát triển du lịch để triển khai thực hiện.

- Phòng Công thương chủ trì, phối hợp với phòng Văn hóa và Thông tin, các đơn vị có liên quan xây dựng đề án, trình Ban Thường vụ Huyện ủy trong tháng 12 năm 2015.

 

4. Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ

- Chú trọng công tác hướng nghiệp cho thanh niên ngay từ trường phổ thông trung học, đẩy mạnh dạy nghề cho người lao động theo địa chỉ sử dụng. Đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo nghề; chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn phục vụ chuyển dịch cơ cấu lao động. Tranh thủ các chương trình dự án và khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn huyện tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động. Đẩy mạnh việc đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng kiến thức quản lý, lãnh đạo cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ công chức; giám đốc doanh nghiệp. Đặc biệt quan tâm bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cho đội ngũ chủ tịch HĐND, UBND các xã, thị trấn. Đồng thời với đào tạo nâng cao trình độ phải chú trọng cả thái độ và kỹ năng công tác của công chức, viên chức các cấp. Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ có 75% lao động được đào tạo; 100% công chức, cán bộ lãnh đạo quản lý có trình độ chuyên môn đại học, trình độ lý luận trung cấp trở lên.

- Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với phòng Giáo dục – Đào tạo, phòng Lao động – Thương binh và xã hội, các đơn vị có liên quan xây dựng đề án, trình Ban Thường vụ Huyện ủy trong tháng 11 năm 2015.

- Phòng Lao động – Thương binh và xã hội chủ trì, phối hợp với phòng Nông nghiệp và PTNT xây dựng đề án đào tạo, bồi dưỡng nghề cho lao động nông thôn đáp ứng  nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện và các vùng lân cận; đề án đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động.

 

III. TẬP TRUNG RÀ SOÁT, HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG QUI HOẠCH

1. Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện các phòng, ngành triển khai rà soát, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực và một số sản phẩm chủ yếu cho phù hợp với qui hoạch chung để phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương và từng lĩnh vực:

- Rà soát, bổ sung hoàn thiện qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Xương đến năm 2025.

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện giai đoạn 2011 - 2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020.

- Quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư; năm 2017 hoàn thành việc mở rộng nâng cấp thị trấn huyện, đô thị Quảng Lợi; năm 2018 xây dựng hoàn thành đô thị Cống Trúc, đô thị Bắc Ghép. Chỉ đạo các xã đầu tư nâng cấp khu vực trung tâm xã trở thành khu vực thu hút cư dân sinh sống kinh doanh dịch vụ, thương mại và sản xuất tạo tiền đề hình thành các đô thị mới trong tương lai như Quảng Ngọc, Quảng Yên, Quảng Giao, Quảng Tân, Quảng Phong, Q. Bình, Thị trấn....; hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch hệ thống mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện.

2. Các phòng, ngành, UBND các xã, thị trấn cần làm tốt công tác tham mưu về quy hoạch, tăng cường quản lý phát triển theo quy hoạch, nhất là quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đất đai, nông thôn mới...; hạn chế việc điều chỉnh lại quy hoạch đã được phê duyệt.

 

IV. ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ; TIẾP TỤC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ; HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN; TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

1. Phát triển sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp

          - Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì:

+ Phối hợp, tham mưu các cơ chế hỗ trợ khuyến khích phát triển nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, với sản phẩm đa dạng phù hợp từng vùng, môi trường trong sạch, chất lượng cao, hiệu quả và khả năng cạnh tranh tốt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các đô thị (Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Sầm Sơn và khu kinh tế Nghi Sơn) và nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Tạo bước chuyển mạnh mẽ về cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, xây dựng những cánh đồng mẫu lớn đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao. Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh. Thúc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xây dựng hạ tầng đồng cói.

+ Triển khai nhân rộng các mô hình sản xuất rau an toàn, ớt xuất khẩu, thuốc lào…; triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng vùng cói tại xã Quảng Phúc, Quảng Vọng, Quảng Khê, Quảng Trường; áp dụng tốt cơ giới hóa trong các khâu sản xuất (đến năm 2020 khâu làm đất đạt 95%, khâu gieo trồng 35%, chăm bón 30%, khâu thu hoạch 70%, khâu chế biến đạt trên 80%). Khuyến khích hỗ trợ thành lập các mô hình hợp tác xã trong sản xuất nông nghiệp.

+ Tập trung chỉ đạo quy hoạch phát triển các khu chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp, bố trí phát triển con nuôi phù hợp với điều kiện, đặc điểm thế mạnh của từng vùng, kết hợp với quy mô vừa và nhỏ tại các hộ gia đình, đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm. Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, kết hợp chăn nuôi gia súc, gia cầm với chế biến thức ăn tái chế, phấn đấu giá trị sản xuất đến năm 2020 chiếm tỷ trọng khoảng 45% trở lên trong ngành nông nghiệp.

+ Phát triển kinh tế thủy sản trở thành ngành sản xuất hàng hóa, phục vụ du lịch và xuất khẩu; Nâng cấp mở rộng bến cá Quảng Nham có thể tiếp nhận tàu đến 1.000-2.000 DWT, đồng thời xây dựng đồng bộ các cơ sở dịch vụ hậu cần như cung ứng dầu, đá lạnh, ngư lưới cụ, nước ngọt, thực phẩm và nhu yếu phẩm khác...đáp ứng yêu cầu phát triển khai thác xa bờ. Xây dựng hoàn chỉnh khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, có thể tiếp nhận từ 800 - 1.000 tàu cá các loại tại xã Quảng Thạch. Phát triển nhanh lực lượng khai thác xa bờ; ưu tiên đầu tư các đội tàu lớn, công suất từ 90 CV trở lên với trang bị kỹ thuật hiện đại, đủ khả năng vươn ra khai thác các vùng biển khơi.

Tập trung huy động các nguồn lực, phát triển các vùng nuôi trông thủy sản theo hướng bán thâm canh, tạo bước đột phá trong thủy sản; Tiếp tục đa dạng hóa các đối tượng nuôi và phương pháp nuôi để khai thác cơ hội thị trường; đồng thời xác định đối tượng nuôi chủ lực đối với từng vùng nuôi và hình thức nuôi phù theo hướng hiệu quả bền vững. Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn kiểm soát dịch bệnh, kiểm soát vùng nuôi vào nuôi trồng thủy sản.

Phấn đấu đến năm 2020, tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng đạt 25.000 tấn trở lên. Nâng cấp và mở rộng các cơ sở chế biến hiện có; thu hút đầu tư xây dựng mới một số cơ sở chế biến hiện đại trong cụm công nghiệp Nham-Thạch với công nghệ tiên tiến, tạo ra các mặt hàng thủy sản xuất khẩu có giá trị gia tăng cao và đạt tiêu chuẩn quốc tế.

          - Phòng Tài chính – kế hoạch tham mưu cho UBND huyện trong việc thực hiện các cơ chế hỗ trợ khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp.

          - Trạm khuyến nông, Trạm Thú y, Trạm Bảo vệ thực vật phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp và PTNT trong chỉ đạo phát triển sản xuất, chủ động tham mưu và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả, đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công tác phòng trừ sâu bệnh trên cây trồng, vật nuôi, đảm bảo an toàn dịch bệnh.

- UBND các xã, thị trấn trên cơ sở định hướng chung của huyện cần tiếp cận với cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung, quy mô lớn, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

 

2. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

- Phòng Công thương: Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển CN, TTCN trên địa bàn. Tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển CN, TTCN trong thời gian tới. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp trên 18%/năm. Khai thác lợi thế tiềm năng về vị trí địa lý, giao thông, nguyên liệu sẵn có trên địa bàn huyện để phát triển tập trung các ngành công nghiệp chủ đạo: Công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thức ăn gia súc; công nghiệp dệt may, da giầy; đồ gỗ, mỹ nghệ, nội thất xây dựng, gia dụng; sản xuất gạch xây dựng các loại (gạch không nung) góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nhanh, bền vững, đảm bảo môi trường. Phát triển các cụm công nghiệp và làng nghề, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có sự liên kết với các địa phương lân cận đặc biệt là liên kết với khu kinh tế Nghi Sơn, Thành phố Thanh Hóa và gắn kết với phát triển dịch vụ du lịch.

- Đẩy mạnh phát triển CN chế biến nông sản, thủy, hải sản nhằm phục vụ trong địa bàn tỉnh, xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu dịch vụ du lịch tại chỗ. Tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực dệt may trong các cụm công nghiệp trên cơ sở tiếp cận công nghệ mới, nâng cao chất lượng, tăng cường đào tạo nghề. Thu hút đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng 2 cụm công nghiệp Nham - Thạch và Tiên Trang thuộc khu vực Bắc cầu Ghép, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư, tăng tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp theo chức năng đã được quy hoạch của 02 cụm công nghiệp. Phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp gắn với phục hồi và phát triển các nghề truyền thống (mây tre đan), đặc biệt là nghề sản xuất chiếu cói, nghề làm mắm…Mở rộng thêm một số ngành nghề mới như: nghề sản xuất tăm hương, thêu ren, đính cườm. Duy trì, nâng cao chất lượng và tăng cường quảng bá thương hiệu chiếu Nga Khê, rượu Làng Bùi, nước mắm Tâm Sắc, Cự Nham…

- Tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng, kiến trúc; nâng cao chất lượng; tính thẩm mỹ của các công trình trong chỉnh trang khu dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới. Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các dự án như: khu du lịch Tiên Trang; khu thương mại Bắc Ghép; khu du lịch Quảng Lưu, Quảng Thái; các công trình xây dựng nông thôn mới; các dự án giao thông, thủy lợi. Hoàn thành xây dựng các công trình trọng điểm: Khu trung tâm hành chính huyện; các công trình giao thông: Đường Tân - Định, đường Lĩnh - Trường - Vọng, đường vào khu đô thị Quảng Lợi; mở rộng các tuyến đường: Lưu - Bình, Tân - Trạch, Phong - Hòa, Bình - Yên, Định - Đức... Phấn đấu đến năm 2020 có 100% đường giao thông nông thôn được rải nhựa và bê tông hóa. Hình thành một số trục giao thông quy mô lớn nối vùng ven biển với huyện Nông Cống, tạo động lực thúc đẩy thương mại, du lịch phát triển. Tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật ở cụm trung tâm xã, thu hút dân cư sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, hình thành các tụ điểm dân cư, đô thị.

- UBND các xã, thị trấn cụ thể hóa chương trình, kế hoạch phát triển CN, TTCN của huyện, triển khai thực hiện các cơ sở nghề, cụm nghề, làng nghề của địa phương. Đẩy mạnh khôi phục, phát triển các nghề thủ công, truyền thống, du nhập, nhân cấy nghề mới, tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh.

 

3. Phát triển thương mại - dịch vụ

- Phòng Công thương:

+ Phối hợp với các phòng, ngành, địa phương tham mưu chỉ đạo thu hút đầu tư và đa dạng hóa nâng cao chất lượng các loại hình, sản phẩm dịch vụ đáp ứng được nhu cầu trong và  ngoài huyện, ưu tiên phát triển các dịch vụ chất lượng cao, phát triển các ngành dịch vụ mũi nhọn gồm: du lịch, thương mại, vận tải đa phương thức, tài chính - ngân hàng, dịch vụ khoa học - công nghệ, đào tạo, y tế… Tập trung xây dựng, phát triển khu du lịch sinh thái Tiên Trang, khu du lịch ven biển từ Quảng Lợi đến Quảng Hải, khu nghĩ dưỡng sinh thái nước nóng xã Quảng Yên. Liên kết với các địa phương lân cận mở các tuyến du lịch nối Quảng Xương với thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và các điểm du lịch khác trong tỉnh như Hàm Rồng, Lam Kinh, Thành Nhà Hồ, Bến En, suối cá Cẩm Lương, hồ Cửa Đặt, Nghi Sơn, Hải Hòa, Hải Tiến...

+ Phối hợp chặt chẽ với tỉnh để mở rộng liên doanh, liên kết với các địa phương trong vùng, trong nước và quốc tế tổ chức các tuyến du lịch liên vùng… Đầu tư từ ngân sách kết hợp xã hội hóa kêu gọi đầu tư bằng nhiều hình thức khác nhau, để nâng cấp và xây dựng mới hệ thống chợ trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm của nhân dân và khách du lịch. Kiên quyết xóa bỏ các chợ tạm, chợ cóc trên địa bàn, đặc biệt là ở khu vực trung tâm. Quy hoạch xây dựng, mở rộng và phát triển các điểm trung tâm thương mại cụm vùng xã: Quảng Giao, Quảng Yên, Quảng Lưu, Quảng Bình, Quảng Chính, Quảng Ngọc, Thị trấn, Quảng Tân.

- Phòng Văn hoá và Thông tin phối hợp với các ngành, địa phương tăng cường các biện pháp quản lý dịch vụ văn hoá du lịch, lễ hội, bưu chính viễn thông, nhất là dịch vụ Internet, vừa đảm bảo phát huy các yếu tố lợi thế dịch vụ vừa đảm bảo yếu tố lành mạnh trong các hoạt động dịch vụ văn hoá.

- Các phòng, ngành, UBND các xã, thị trấn tạo điều kiện thuận lợi để vận động, thu hút các nhà đầu tư, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư sản xuất kinh doanh ở các khu vực có điều kiện.

 

4. Tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh; vận dụng cơ chế, chính sách khuyến khích đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp, các trang trại

 

- Phòng Công thương:  

 

+ Phối hợp với các phòng, ngành tập trung rà soát, đơn giản hoá các thủ tục về đầu tư cho nhà đầu tư và doanh nghiệp, xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử, nhất là trong việc tiếp cận vốn, thông tin, dịch vụ công, đất đai làm mặt bằng sản xuất, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cùng phát triển theo quy định của pháp luật.

+ Phối hợp tốt với các cấp, các ngành, các địa phương tổ chức thực hiện tốt công tác đền bù, GPMB để giao mặt bằng cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án trên địa bàn.

- Phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng TCKH: Tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động của các Hợp tác xã, các trang trại; đề xuất các biện pháp củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và chính sách khuyến khích phát triển mô hình kinh tế Hợp tác xã, trang trại trong những năm tới.

- Phòng Tài nguyên - Môi trường: Phối hợp với các phòng, các địa phương triển khai thực hiện tốt Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, tổ chức triển khai thực hiện tốt qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giải quyết nhanh chóng, thuận lợi các thủ tục về giao đất, cho thuê đất; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận QSD đất và giải quyết kịp thời các kết luận sau thanh tra, các tồn đọng về đất đai.

- Các phòng, ngành cấp huyện, UBND các xã, thị trấn căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện, giải quyết hoặc đề xuất cấp trên kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh.

 

5. Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút các nguồn lực, huy động tối đa, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển

- Phòng Tài chính - Kế hoạch:

+ Thường xuyên theo dõi, nắm chắc tiến độ thực hiện các dự án, bố trí các nguồn vốn theo kế hoạch; phối hợp với ngành liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đề xuất xử lý kịp thời những vi phạm trong lĩnh vực đầu tư.

+ Chú trọng phát triển các nguồn thu từ sản xuất, kinh doanh. Quan tâm hỗ trợ đầu tư phát triển các nguồn thu ổn định, lâu dài ở các xã, thị trấn. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; điều hành chi ngân sách theo kế hoạch, đáp ứng các nhiệm vụ chính trị của huyện.

- Các ngân hàng, phòng giao dịch ngân hàng CSXH tăng cường các biện pháp huy động vốn, đổi mới hoạt động tín dụng, tranh thủ nguồn vốn từ ngân hàng cấp tỉnh để đáp ứng nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế.

- Phòng Công thương, Tài chính – kế hoạch, các phòng, ngành liên quan: Phối hợp với các ngành thẩm định công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư ở các địa phương và tăng cường kiểm tra khâu giám sát thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình, ngăn chặn kịp thời việc lập dự toán và thanh quyết toán không đúng thực tế, thi công không đúng thiết kế, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, không đảm bảo quy trình và khối lượng xây lắp theo thiết kế được duyệt, làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

- UBND các xã, thị trấn chủ động huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển, khuyến khích và đa dạng các hình thức đầu tư để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn.

6. Tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường

1. Phòng Tài nguyên – Môi trường: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên – môi trường; thực hiện có hiệu quả đề án bảo vệ môi trường toàn huyện; xử lý dứt điểm các điểm bức xúc về ô nhiễm môi trường. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thu gom, xử lý và tái chế rác thải, ứng dụng công nghệ mới để xử lý môi trường; phấn đấu đầu tư xây dựng từ 3 nhà máy xử lý rác thải cụm xã trở lên.

2. Các phòng, ngành, UBND các xã, thị trấn phải quan tâm đến nội dung bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, tham mưu phê duyệt các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển ngành, lĩnh vực. Khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng công nghệ sạch, năng lượng sạch, từng bước thực hiện sản xuất sạch, tiêu dùng sạch.

 

            V. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA – XÃ HỘI, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ; ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI.

1. Phòng Giáo dục và đào tạo: Tiếp tục triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29 của BCH Trung ương về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Thực hiện đề án qui hoạch lại mạng lưới trường lớp theo tinh thần Nghị quyết 122/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; từng bước bố trí đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Giữ vững và nâng cao kết quả phổ cập các cấp học, ngành học. Đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia; chú trọng xây dựng trường trọng điểm Nguyễn Du trở thành trường chất lượng cao trong tốp dẫn đầu toàn tỉnh.

2. Phòng văn hóa và thông tin, Trung tâm văn hóa, Đài truyền thanh: Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, tuyên truyền. Triển khai thực hiện tốt đề án nâng cao chất lượng đài truyền thanh cấp xã. Tập trung đổi mới nội dung tuyên truyền theo hướng chất lượng, hiệu quả. Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh, đẩy mạnh việc bảo tồn, tôn tạo, chống xuống cấp và phát huy các di tích lịch sử, cách mạng; quan tâm sưu tầm, khôi phục các lễ hội, văn hóa truyền thống tốt đẹp của các địa phương. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực thể thao, huy động các nguồn lực đầu tư cho thể thao thành tích cao, duy trì và phát triển các môn thể thao có thế mạnh của huyện.

3. Phòng Y tế, Trung tâm Dân số - KHH gia đình, Trung tâm Y tế, Bệnh viện đa khoa huyện

Phòng y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo thực hiện việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. Chủ trì phối hợp với Trung tâm dân số - KHH gia đình xây dựng đề án nâng cao chất lượng dân số, thực hiện tốt chính sách dân số - KHH gia đình. Quản lý chặt chẽ các hoạt động khám, chữa bệnh tư nhân, tăng cường quản lý nhà nước về thuốc chữa bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn; quan tâm xây dựng xã chuẩn quốc gia về y tế. Đề xuất các giải pháp khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở y tế ngoài công lập.

4. Phòng lao động - thương binh & xã hội: Chủ trì phối hợp với các ngành, UBND các xã, thị trấn thường xuyên kiểm tra, nắm chắc tình hình đời sống của nhân dân để có phương án cứu trợ kịp thời; thực hiện có hiệu quả chính sách an sinh xã hội; chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, tăng cường xuất khẩu lao động. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững.

5. Các phòng, ngành, UBND các xã, thị trấn: trên cơ sở các chương trình, kế hoạch của huyện, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện xã hội hóa các lĩnh vực cụ thể trên địa bàn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng trường học, cơ sở dạy nghề, cơ sở khám, chữa bệnh, các công trình văn hóa - thể thao, trùng tu, tôn tạo, khôi phục các di tích lịch sử - văn hóa truyền thống. Xây dựng, hoàn thiện các chương trình về bảo vệ môi trường, xử lý mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế và đô thị hóa với bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.

VI. NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC; ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

1. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, nâng cao năng lực cho bộ máy chính quyền cấp xã; tập trung khắc phục những hạn chế, yếu kém trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo linh hoạt, sáng tạo, quyết liệt, sát thực tế và có trọng tâm, trọng điểm.

2. Phòng Nội vụ: Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp lại cán bộ, công chức cho phù hợp; đổi mới tác phong, lề lối làm việc; thiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; tăng cường trách nhiệm của cán bộ, công chức, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Xây dựng mối quan hệ thiện chí trong phối hợp và thực hiện giải quyết các công việc của tổ chức và công dân.

3. Các phòng ngành, UBND các xã, thị trấn nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác tham mưu, giải quyết tốt các nội dung cải cách hành chính theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông. Tạo bước chuyển biến rõ nét trong giải quyết các thủ tục hành chính tại bộ phận “một cửa” của UBND huyện và các xã, thị trấn.

4. Thanh tra huyện và các phòng, ngành có liên quan tập trung thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, hạn chế đơn thư vượt cấp kéo dài; triển khai đề án theo quyết định 1133/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch 76 của Chủ tịch UBND tỉnh. Giải quyết kịp thời những mâu thuẫn phát sinh trên địa bàn, giữ vững an ninh cơ sở. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra và phòng, chống tham nhũng; chú trọng các biện pháp phòng ngừa; tăng cường tính công khai, minh bạch, đề cao vai trò giám sát của nhân dân và trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Thực hiện các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

 

 VII. ĐẢM BẢO VỮNG CHẮC QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI

 

1. Ban chỉ huy quân sự huyện, Đồn Biên phòng Sầm Sơn: Tập trung xây dựng lực lượng: Bộ đội thường trực, dân quân tự vệ và dự bị động viên vững mạnh toàn diện, sẵn sàng chiến đấu cao; nhận định, đánh giá đúng tình hình, kịp thời tham mưu, đề xuất, phối hợp chặt chẽ với các ngành, đơn vị chủ động xử lý có hiệu quả các tình huống xảy ra góp phần giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; kết hợp tốt giữa đảm bảo quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, xóa đói, giảm nghèo. Tích cực tham mưu cho UBND huyện hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển quân hàng năm.

2. Công an huyện: Xây dựng và triển khai các phương án, kế hoạch đảm bảo tốt an ninh trên các tuyến, lĩnh vực, địa bàn trọng điểm; phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, đảm bảo tốt trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; nắm vững tình hình địa bàn; chủ động đấu tranh phòng ngừa tội phạm, không để xảy ra các tình huống đột xuất bất ngờ. Tập trung xây dựng lực lượng công an trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác đảm bảo ANTT phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.

3. UBND các xã, thị trấn thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình cơ sở, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, phát hiện và xử lý kịp thời các vụ việc, không để xảy ra điểm nóng.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2015-2020 và những nội dung công việc được giao trong chương trình hành động này; Trưởng các phòng, ngành; thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn chủ động xây dựng các chương trình, đề án, dự án được giao chủ trì thực hiện hoặc bố trí nhân lực, phối hợp tốt với các phòng, ngành, địa phương liên quan để thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết hàng năm, đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợp với tình hình cụ thể; báo cáo kết quả thực hiện đúng thời gian qui định.

2. Hàng năm tổ chức sơ kết việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu chương trình đề ra.

3. Giao cho Văn phòng HĐND - UBND huyện kiểm tra, đôn đốc các phòng, ngành, địa phương triển khai thực hiện các công việc được giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình báo cáo UBND huyện, Thường trực Huyện ủy./.

 

 Nơi nhận:

- TTr. Huyện ủy-HĐND huyện;

- Thành viên UBND huyện;

- Các ngành, đơn vị cấp huyện;

- UBND các xã, thị trấn;

- Lưu: VT.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trần Văn Công

 

 


 

PHỤ LỤC

 

CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2015-2020

 

1. Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm (GO) từ 15,5% trở lên. Trong đó: nông - lâm - thủy sản: 3,5%; công nghiệp - xây dựng: 18,5%; dịch vụ: 19,5%.

2. Cơ cấu các ngành kinh tế trong giá trị sản xuất đến năm 2020:

          Nông-lâm-thủy sản: 23%; Công nghiệp-xây dựng: 35%; Dịch vụ: 42%.

          Năm 2016: Nông-lâm-thủy sản khoảng 30,2%, CN-XD 32,8%, Dịch vụ

3. Sản lượng lương thực bình quân hàng năm 100 ngàn tấn trở lên.

4. Đến năm 2020, giá trị sản phẩm trên 1ha đất trồng trọt là 140 triệu đồng; đất nuôi trồng thủy sản đạt 160 triệu đồng.

5. Tổng giá trị xuất khẩu năm 2020 là 17 triệu USD.

6. Tổng huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thời kỳ 2016 - 2020 là 12.500 tỷ đồng trở lên.

7. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 45 triệu đồng trở lên (tương đương 2.100 USD/người).

8. Tỷ lệ tăng thu ngân sách hàng năm là 14% trở lên.

9. Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 là 80% trở lên.

10. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 là 20% trở lên.

11. Tỷ lệ đường giao thông trên địa bàn (không tính quốc lộ và tỉnh lộ) được cứng hóa đến năm 2020 là 100%.

12. Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm không quá 0,6%.

13. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020 là 85% trở lên.

14. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động đến năm 2020 dưới 23%.

15. Tỷ lệ xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế đến năm 2020 là trên 90%.

16. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2020 dưới 10,5%.

17. Tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm giảm trên 2%.

18. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt từ  75% trở lên.

19. Số người được giải quyết việc làm mới hàng năm là 6.000 người trở lên.

20. Tỷ lệ nhà ở kiên cố đến năm 2020 là 85% trở lên.

21. Tỷ lệ xã, thị trấn đạt tiêu chí kiểu mẫu theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đến năm 2020 đạt 15% trở lên.

22. Tỷ lệ rừng che phủ đến năm 2020 là 3%.

23. Tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch vào năm 2020 là 95% trở lên.

24. Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh năm 2020 là 98%.

25. Tỷ lệ xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn an toàn về ANTT là 70% trở lên.

Các ngành, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015-2020.

 

 

<

Tin mới nhất

Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh...(21/04/2016 10:32 SA)

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, đảm bảo Quốc phòng - An ninh quí...(22/03/2016 2:55 CH)

Báo cáo Chỉ đạo, điều hành của UBND huyện về tình hình KT-XH, QP-AN tháng 10; nhiệm vụ trọng tâm...(19/10/2015 9:27 CH)

Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Xương lần thứ XXV, nhiệm...(19/10/2015 9:27 CH)

Báo cáo Kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành năm 2015 và xây dựng Chương trình công tác năm 2016(19/10/2015 9:27 CH)

BÁO CÁO Thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh 9 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải...(07/10/2015 9:27 CH)

BÁO CÁO Thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải...(07/10/2015 9:27 CH)

BÁO CÁO Tình hình thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh quí 01; nhiệm vụ...(07/10/2015 9:27 CH)